Trong cuộc sống thường ngày, chúng ta gặp rất nhiều các số hiệu nguy hiểm của các chất được gắn trên bao bì, thùng, thành phương tiện trong quá trình bảo quản, tồn chứa hoặc vận chuyển. Các chất này đều được quy định về mẫu nhãn, số hiệu, cảnh báo nguy hiểm giúp người nhìn biết được sự nguy hiểm của các hoá chất đó.
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết về quản lý hoá chất, Ủy ban chuyên gia về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của Liên hợp quốc đã quy định về UN code của hoá chất còn được gọi là số UN hoặc UN ID là số gồm bốn chữ số xác định nguy hiểm của chất (chẳng hạn như chất nổ, chất lỏng dễ cháy, chất độc hại, v.v.), số UN nằm trong khoảng từ UN0001 đến UN3600, đồng thời ứng với mỗi loại hoá chất đều được khuyến nghị về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, cách xử lý khi có tình huống tai nạn, sự cố xảy ra,… Dưới đây là cách nhận biết số hiệu nguy hiểm của hoá chất theo UN code:
Số hiệu nguy hiểm của hoá chất gồm từ hai đến ba chữ số. Theo quy định các chữ số đó chỉ những sự nguy hiểm sau:
- Số 2: Chỉ sự phát tán khí do áp suất hay phản ứng hoá học.
- Số 3: Chỉ sự cháy của chất lỏng (hay hoá hơi) và khí, hay chất lỏng tự sinh nhiệt.
- Số 4: Chỉ sự cháy của chấn rắn hay chất rắn tự sinh nhiệt.
- Số 5: Chỉ sự ô xy hoá toả nhiệt.
- Số 6: Chỉ tác động của độc tố.
- Số 7: Chỉ sự phóng xạ.
- Số 8: Chỉ sự ăn mòn.
- Số 9: Chỉ sự nguy hiểm do phản ứng tự sinh mạnh.
Chú ý: Sự nguy hiểm do phản ứng tự sinh mạnh ở số 9 bao gồm cả khả năng tự nhiên mà chất bị tan dã, nổ hoặc phản ứng trùng hợp kèm theo sự giải phóng các khí độc dễ cháy. Nếu con số được viết hai lần sẽ chỉ mức độ nguy hiểm đặc biệt lớn. Khi sự nguy hiểm kèm theo một chất độc đã được chỉ một cách đầy đủ chỉ bằng số hiệu thì sau số hiệu đó là số 0. Nếu số hiệu nguy hiểm mà đứng trước bằng chữ "X" có nghĩa là chất đó sẽ phản ứng mạnh với nước. Với những chất như vậy, nước chỉ có thể được sử dụng khi có sự thông qua của các chuyên gia.
Khi xác định được số UN của hoá chất thì việc chúng ta nên làm là tra mã số của hoá chất để xác định loại hoá chất. Việc tra hoá chất khi biết số UN ta có thể có một số cách tra cứu sau:
- Cách 1: Tra cứu trong sách cam (Orange book) Đây là tài liệu chính thức của Liên Hợp Quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, trong đó có danh sách các số UN của các hóa chất. Bạn có thể tìm thấy thông tin này trên trang web của Liên Hợp Quốc (UN) hoặc các trang web chuyên về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
- Cách 2: Trang web của cơ quan quản lý hóa chất trong nước, tại Việt Nam là Cục hoá chất thuộc thuộc Bộ Công thương (http://www.cuchoachat.gov.vn) hoặc tra cứu tại hệ thống cơ sở dữ liệu hoá chất quốc gia (https://chemicaldata.gov.vn).
- Cách 3: Tra cứu trên các app có thể cài trên điện thoại như "HazMat – ERG 2024 Guidebook" hoặc "ERG for IOS",…
Bên cạnh việc xác định các hoá chất nguy hiểm theo UN thì trong hệ thống phân loại của NFPA có sử dụng biểu tượng hình thoi được chia thành 04 màu (còn được gọi là kim cương NFPA), mỗi màu biểu thị một loại nguy hiểm chính, cụ thể: Màu xanh lam (khả năng ảnh hưởng đến sức khoẻ); màu đỏ (khả năng cháy, nổ), màu vàng (độ ổn định, khả năng phản ứng); màu trắng (các nguy hiểm đặc biệt). Các cấp độ, cụ thể như sau:
- Màu xanh lam:
+ Số "0": Hoàn toàn không độc hại với sức khỏe.
+ Số "1": Không gây ra vấn đề về sức khoẻ nào ngoài kích ứng nhỏ.
+ Số "2": Ảnh hưởng đến sức khoẻ có thể xảy ra khi tiếp xúc trong thời gian ngắn và cường độ cao.
+ Số "3": Mức độ nguy hiểm cao, tiếp xúc trong thời gian ngắn có thể dẫn tới các tổn thương nghiêm trọng tạm thời hay vĩnh viễn.
+ Số "4": Mức độ nguy hiểm đặc biệt cao, có thể gây tử vong hoặc các tổn thương vĩnh viễn khi tiếp xúc trong thời gian cực ngắn.
- Màu đỏ:
+ Số "0": Hoàn toàn không cháy.
+ Số "1": Chỉ bắt cháy khi bị đốt nóng. Nhiệt độ chớp cháy trên 93°C.
+ Số "2": Có thể bắt cháy khi bị gia nhiệt nhẹ hoặc đặt trong môi trường có nhiệt độ cao. Nhiệt độ chớp cháy từ 38°C ÷ 93°C.
+ Số "3": Thể lỏng và thể rắn có thể bắt cháy hầu như ở bất kỳ nhiệt độ nào. Nhiệt độ chớp cháy từ 23°C ÷ 38°C.
+ Số "4": Dễ dàng phân tán vào không khí, bay hơi nhanh và hoàn toàn ở nhiệt độ và áp suất thường. Nhiệt độ chớp cháy dưới 23°C.
- Màu vàng:
+ Số "0": Bền vững, thậm chí trong cả điều kiện cháy nổ, và không phản ứng với nước.
+ Số "1": Thông thường thì bền vững, nhưng có thể trở nên mất ổn định ở nhiệt độ và áp suất cao.
+ Số "2": Tính chất hóa học thay đổi mạnh dưới áp suất và nhiệt độ cao, phản ứng mạnh hoặc có thể gây nổ khi trộn lẫn với nước.
+ Số "3": Chỉ nổ hoặc phân hủy gây nổ khi tiếp xúc nguồn phát lửa mạnh, bị nung nóng trong môi trường kín, khi bị va chạm mạnh hoặc khi tiếp xúc với nước (gây cháy nổ dữ dội).
+ Số "4": Rất dễ nổ hoặc phân hủy gây nổ ở nhiệt độ và áp suất thường.
- Màu trắng:
Trong ô màu trắng có thể có các ký hiệu sau:
+ Chữ W: Dễ phản ứng với nước trong các tính huống bất ngờ và nguy hiểm.
+ Chữ OX hoặc OXY: Chất oxy hóa.
+ Chữ COR: Chất ăn mòn, là axit hoặc kiềm mạnh.
+ Chữ BIO: Tác nhân sinh học nguy hiểm.
+ Chữ POI: Chất độc.
Khi chúng ta không xác định được đây là hoá chất gì thì dựa vào dấu hiệu cảnh báo của NFPA để đưa ra các biện pháp và phương án xử lý phù hợp. Việc nắm rõ số hiệu nguy hiểm của các hoá chất và các dấu hiệu cảnh báo là rất quan trọng trong việc xác định loại hoá chất để từ đó đề ra các kế hoạch, phương án xử lý khi xảy ra các tai nạn, sự cố. Lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH cần được huấn luyện, học tập và trang bị nhiều kỹ năng và phương tiện cần thiết để chủ động bảo vệ bản thân và những người xung quanh khi xử lý các tình huống cứu nạn, cứu hộ liên quan đến loại hình này./.