Các khái niệm về khí Aerosol và chữa cháy bằng Sol khí

  • Chia sẻ:

Khí Aerosol là hỗn hợp của các hạt rắn hoặc lỏng nhỏ li ti phân tán trong một chất khí. Trong các ứng dụng chữa cháy, aerosol hoạt động bằng cách tạo ra một lớp màng mỏng quanh nguồn lửa, loại bỏ oxy và giảm nhiệt độ, giúp dập tắt đám cháy mà không gây hại cho môi trường xung quanh hoặc thiết bị điện tử. Khái niệm này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và an toàn phòng cháy.

Các khái niệm về khí Aerosol và chữa cháy bằng Sol khí

Khí Aerosol là gì?

Aerosol hay còn gọi là sol khí là một dạng hỗn hợp của chất khí (aero) và các hạt rắn (solid) có kích thước rất nhỏ, thường không lớn hơn 10 microns. Chất chữa cháy này được tạo ra từ thành phần chính là muối của kim loại kiềm như sodium bicarbonate (NaHCO3) và potassium bicarbonate (KHCO3)

Đặc điểm của khí Aerosol trong các hệ thống chữa cháy

Theo tiêu chuẩn NFPA 2010, bột Aerosol tồn tại ở hai dạng:

  1. Aerosol cô đặc: Vật liệu dập lửa gồm các phần tử rắn được chia tách cực nhỏ, đường kính thông thường dưới 10 micrômét và chất khí, được tạo ra bởi quá trình đốt cháy hợp chất hình thành khí thuần nhất.
  2. Aerosol phân tán: Vật liệu dập lửa gồm các phần tử hóa chấy chia tách cực nhỏ, có đường kính dưới 10 micrômét. Vật liệu này được nạp bên trong một bình chứa, và được nén dưới dạng khí trơ hoặc khí halocarbon.

Khi được kích hoạt, Aerosol chữa cháy trông giống như một đám sương mù dày đặc và khuếch tán ở dạng khí.

Nguyên lý dập lửa của khí Aerosol

Không giống như các chất chữa cháy cổ điển khác (CO2, Nitơ, FM200), aerosol dập tắt cháy bằng cách can thiệp về mặt hóa học vào những gốc tự do (oxy, hydrogen và hydroxide ion),  tại khu vực có cháy, nó làm gián đoạn chuỗi phản ứng đang tiếp diễn ấy của sự cháy.

Aerosol can thiệp vào chuỗi phản ứng hóa học của sự cháy, nhờ đó nó giữ nguyên vẹn mức oxy bình thường trong bầu không khí.

Nguyên lý dập lửa của khí Aerosol

Khi phun vào khu vực có cháy, aerosol giữ vai trò là một chất trung gian, tác động và phản ứng với những gốc hóa học trong quá trình cháy (hydrogen, oxygen, và hydroxyls) của sự cháy nói trên. Aerosol gồm chủ yếu là những hạt kali (K) li ti, có đường kính khoảng gần 2 micrômét.

Đám cháy sẽ được dập tắt bằng tác động hóa học: Những hạt aerosol li ti (K) sẽ tạo ra một mặt phẳng rộng lớn để bắt lấy những gốc hóa học của sự cháy, liên tục phá vỡ chuỗi phản ứng hóa học của sự cháy, nghĩa là nó làm cho sự cháy không còn điều kiện hóa học để tiếp tục cháy. Khi aerosol can thiệp về mặt hóa học vào gốc tự do của sự cháy như thế, tuy nó làm gián đoạn chuỗi phản ứng đang tiếp diễn ấy của sự cháy, nhưng nó không phá hủy oxy. Nghĩa là nó giữ nguyên vẹn mức oxy bình thường trong bầu không khí giúp hít thở bình thường.

Hiệu suất dập lửa của Aerosol

Hiệu suất dập tắt lửa của Aerosol phụ thuộc vào mật độ của các hạt Aerosol xung quanh khu vực đám cháy. Cũng như các hệ thống chữa cháy bằng khí khác, Aerosol xung quanh ngọn lửa được xả ra càng nhanh, càng nhiều thì hiệu quả dập tắt lửa càng tốt. Khả năng dập tắt lửa và thiết kế của hệ thống chữa cháy khí Aerosol thường được biểu thị bằng g/m³.

Do đó, hiệu quả của các hệ thống chữa cháy khí Aerosol thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố, chẳng hạn như vị trí của bình xịt khí với ngọn lửa, thể tích khu vực bảo vệ, lượng hạt Aerosol; ngoài ra nó cũng bị ảnh hưởng bởi các vật liệu dễ cháy xung quanh đám cháy, nguồn gốc đám cháy,…

Ưu và nhược điểm của chữa cháy khí Aerosol với các hình thức chữa cháy khác

Chất chữa cháy

Tác động đến con người

Tác động đến tài sản

Tác động đến môi trường

Khác

Sol-khí

Không ảnh hưởng đến con người ở nồng đồ thiết kế cho phép với cảnh báo phòng ngừa phù hợp

Không gây hư hỏng thiết bị trong khu vực bảo vệ

Thân thiện với môi trường
Không ảnh hưởng đến tần ô - dôn

Bình không có áp lực, lắp đặt nhanh chóng, không cần đường ống dẫn, đầu phun

Bọt và nước

N/A

Ăn mòn vật liệu và các kiến trúc kim loại do lượng nước lớn. Gây hư hỏng các thiết bị điện tử

Tàn dư sau chữa cháy khó loại bỏ, dung dịch bọt độc hại

 

CO2

Nguy hiểm đến tính mạng con người khi chữa cháy (gây ngạt)

Gây nguy hại đến thiết bị điện tử

Lượng CO2 phun ra từ quá trình xả khí cao hơn nhiều so với các nguồn khác

 Áp lực cao

Khí trơ

Ngăn chặn quá trình oxy lưu thông đến não

Không gây hại

Không gây hại

 Áp lực cao

Halocarbon

Cấm sử dụng ở những nơi có người

Không gây hại

Gây hại đến môi trường và tầng ô - dôn

 

Novec 1230

Con người có thể ở trong khu vực xả khí

An toàn với thiết bị trong khu vực bảo vệ

Tồn tại trong không khí 5 ngày
An toàn với tầng ô - dôn

 

FM200

Con người có thể ở trong khu vực xả khí (với nồng độ ở ngưỡng cho phép)

An toàn với thiết bị trong khu vực bảo vệ

Không ảnh hưởng đến tầng ô - dôn
Gây hiệu ứng nhà kính

 

Mỗi hệ thống chữa cháy tự động sẽ có những đặc điểm riêng phù hợp với các mục đích bảo vệ công trình khác nhau. Chúng ta có thể xem bảng dưới để có cái nhìn tổng quan hơn nhầm lựa chọn hệ thống chữa cháy phù hợp và hiệu quả nhất với từng loại công trình cần được bảo vệ:

Nhìn chung hệ chữa cháy Sol-khí có nhiều ưu điểm:

  • Chi phí đầu tư thấp hơn so với các hệ thống chữa cháy khí tự động khác
  • Thi công, lắp đặt, bảo trì đơn giản (không cần hệ thống đường ống dẫn khí, đầu phun)
  • Không tác động đến oxi trong khu vực chữa cháy
  • Bình chứa không áp lực
  • An toàn với con người và môi trường

Tham khảo: Các sản phẩm bình chữa cháy khí Aerosol

Cách bố trí đầu báo cháy để giảm vùng chết trong công trình
Cách bố trí đầu báo cháy để giảm vùng chết trong công trình
Giải pháp bảo vệ kho lưu trữ hồ sơ bằng hệ thống khí sạch Novec
Giải pháp bảo vệ kho lưu trữ hồ sơ bằng hệ thống khí sạch Novec
Báo cháy trong môi trường có nhiều hơi hóa chất cần lưu ý điều gì?
Báo cháy trong môi trường có nhiều hơi hóa chất cần lưu ý điều gì?
Giải pháp bảo vệ tủ điện hạ thế bằng công nghệ chữa cháy Aerosol
Giải pháp bảo vệ tủ điện hạ thế bằng công nghệ chữa cháy Aerosol
Xu hướng công nghệ PCCC đang được áp dụng trong nhà máy thông minh
Xu hướng công nghệ PCCC đang được áp dụng trong nhà máy thông minh